Thứ tự ưu tiên ba bộ sách chọn ngày
Ba bộ sách chọn ngày mà Lịch Vàng dựa vào được dùng theo một thứ tự cố định: Ngọc Hạp Thông Thư, rồi Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, rồi Đổng Công Tuyển Trạch Nhật Yếu Dụng. Cuốn đứng trước có chép quy tắc nào thì dẫn cuốn ấy; chỉ khi đã đọc và xác định cuốn trước không cho quy tắc ấy mới dẫn cuốn sau.
Hai chữ dùng suốt trang này: «tầng» là một lớp quy tắc luận ngày, như hoàng đạo – hắc đạo hay thập nhị trực; «tấm» là số thứ tự tờ ảnh quét của bản khắc Ngọc Hạp Thông Thư, còn «quyển … tr.» là quyển và trang của tệp quét Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.
Vì sao phải có thứ tự
Ba bộ sách nhiều chỗ chép cùng một quy tắc, cũng có chỗ chép khác nhau. Nếu mỗi trang tự chọn cuốn mình thích thì cùng một tầng có thể được dẫn hai cách, và người đọc không biết trang đang theo sách nào. Một thứ tự cố định làm cho câu trả lời luôn là một: tầng nào cũng chỉ có một chỗ dẫn chính.
Sách đứng sau nói khác sách đứng trước thì lời ấy không bị bỏ đi mà ghi ở cột «Thuyết khác» của bảng dưới, và ghi đủ ở trang thuật ngữ của tầng ấy.
Đổng Công Tuyển Trạch Nhật Yếu Dụng chỉ có bản dịch tiếng Việt, nên chỗ dẫn bản dịch luôn kèm dòng «Chưa đối chiếu nguyên bản». Chưa tầng nào dẫn cuốn này: trang giới thiệu bản dịch không chép quy tắc chọn ngày, còn các phần dịch theo tháng mà trang ấy trỏ tới không mở được, nên các tầng như Tam Nương, Nguyệt kỵ chưa đối chiếu được với nó. Tầng mà ba bộ sách chưa thấy chép (như ngày Tam Nương) thì không gắn dấu sách; dòng của tầng ấy ghi rõ điều đó.
Xuất xứ từng tầng
Mỗi dòng là một tầng luận ngày đang dùng trên Lịch Vàng: dẫn ở sách nào, tấm hay quyển trang nào, câu gốc bắt đầu thế nào. Bấm vào tên sách để xem mục nguồn.
| Tầng | Dẫn ở đâu | Nguyên văn | Thuyết khác |
|---|---|---|---|
| Hoàng đạo – hắc đạo: phép khởi Thanh Long theo tháng tiết khí (nguyệt kiến) và thứ tự mười hai thần | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 tr. 16–17 | 考原曰黃黑二道者黃道六黑道六… | — |
| Hoàng đạo – hắc đạo: tên các thần hắc đạo | Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 034 | 朱雀黑道 | — |
| Giờ hoàng đạo | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 tr. 16–17 | 日起時則子日申時起青龍酉時為… | — |
| Thập nhị trực: phép khởi trực theo tháng tiết | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 tr. 8 | 每月交節則疊兩值日其法從月建… | — |
| Thập nhị trực: nên và kiêng của từng trực | Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 039 | 建宜出行不可開倉 | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 tr. 10 |
| Ngũ hành nạp âm: tên nạp âm của sáu mươi Can Chi | Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 040–043 | 六十花甲子納音喜神方向 | — |
| Ngũ hành nạp âm: sinh khắc giữa tuổi và ngày | Không gắn dấu sách | — | — |
| Ngày Tam Nương | Không gắn dấu sách | — | — |
| Ngày Nguyệt kỵ | Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 039 | 月忌日 | — |
| Bách kỵ theo Can Chi (Bành Tổ bách kỵ) | Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 039 | 彭□忌日 | — |
| Địa chi lục hợp | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 tr. 176–177 | 六合(圖):子 | — |
| Địa chi tam hợp | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 tr. 172–173 | 三合(圖): | — |
| Địa chi lục xung | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 33 tr. 71–72 | 一本命地支切忌四柱地支衝之若… | — |
| Can của giờ (ngũ thử độn) | Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 1 tr. 180–181 | 甲己日起甲子時乙庚日起丙子時… | — |
| Can Chi của ngày, tháng, năm | Hồ Ngọc Đức | — | — |