Thuật ngữ lịch âm và chọn ngày
Mỗi mục dưới đây đều là khái niệm mà site có tính toán thật đằng sau. Những khái niệm chưa có đủ căn cứ để tính thì không xuất hiện ở đây.
- Ngày hoàng đạo
Ngày hoàng đạo là ngày có thần trực nhật thuộc sáu vị thần lành: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh.
- Ngày hắc đạo
Ngày hắc đạo là ngày thần trực nhật rơi vào một trong sáu vị thần dữ: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trần.
- Giờ hoàng đạo
Giờ hoàng đạo là canh giờ trong ngày có thần lành trực, tính theo cùng phép luân chuyển thập nhị thần nhưng lấy Chi của ngày làm điểm khởi.
- Thập nhị trực
Thập nhị trực (hệ Kiến Trừ) là mười hai trạng thái luân phiên của ngày: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.
- Can Chi
Can Chi là cách gọi tên ngày, tháng, năm và giờ bằng cách ghép mười Thiên Can với mười hai Địa Chi, tạo thành chu kỳ sáu mươi.
- Ngũ hành nạp âm
Ngũ hành nạp âm là tên gọi ngũ hành gán cho từng cặp Can Chi trong chu kỳ sáu mươi, ví dụ Giáp Tý và Ất Sửu đều là Hải Trung Kim.
- Ngày Tam Nương
Ngày Tam Nương là sáu ngày âm lịch mỗi tháng mà tập tục kiêng khởi sự lớn: mùng 3, mùng 7, ngày 13, 18, 22 và 27.
- Ngày Nguyệt kỵ
Ngày Nguyệt kỵ là ba ngày âm lịch mỗi tháng mà tập tục kiêng việc lớn: mùng 5, ngày 14 và ngày 23.
- Bách kỵ theo Can Chi
Bách kỵ là bảng các điều kiêng gắn với Can và Chi của ngày, mỗi Can một điều, mỗi Chi một điều, ví dụ Giáp bất khai thương, Tý bất vấn bốc.
- Tháng nhuận âm lịch
Tháng nhuận là tháng âm lịch được thêm vào những năm có mười ba tháng, xác định bằng quy tắc tháng đầu tiên sau tháng Mười Một mà không chứa trung khí nào.