Ngũ hành nạp âm là gì?

Ngũ hành nạp âm là tên gọi ngũ hành gán cho từng cặp Can Chi trong chu kỳ sáu mươi, ví dụ Giáp Tý và Ất Sửu đều là Hải Trung Kim.

Căn cứ: Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 040–043

tấm 040–043六十花甲子納音喜神方向……海中金 爐中火 大林木 路旁土 劍鋒金 山頭火Lục thập hoa giáp Tý nạp âm Hỷ thần phương hướng… Hải trung kim, Lô trung hỏa, Đại lâm mộc, Lộ bàng thổ, Kiếm phong kim, Sơn đầu hỏa.Lịch Vàng dịch: Nạp âm của sáu mươi hoa giáp và phương của Hỷ thần… vàng trong biển, lửa trong lò, gỗ rừng lớn, đất bên đường, vàng mũi kiếm, lửa đầu núi.

Xem mục nguồn

Cách tra ngũ hành nạp âm

Sáu mươi cặp Can Chi chia thành ba mươi đôi, mỗi đôi mang một tên nạp âm gồm hai chữ chỉ hình ảnh và một chữ chỉ hành, như Lư Trung Hỏa, Đại Lâm Mộc, Lộ Bàng Thổ.

Bảng nạp âm là bảng cố định, không phải kết quả tính toán thiên văn, nên chỉ cần biết Can Chi là tra ra được.

Một lối dùng nạp âm khác được chép trong sách

Hiệp Kỷ Biện Phương Thư quyển 33 (tr. 45) có chép một lối dùng nạp âm khác: đời Đường thiền sư Nhất Hạnh và đời Tống Thác trưởng lão lấy nạp âm của bốn trụ để «bổ long» khi chọn thế đất, rồi sách nói lối ấy «không bằng sức của địa chi». Đó không phải phép so nạp âm của tuổi với nạp âm của ngày mà site dùng ở dòng năm mệnh.

Ba mươi tên nạp âm

Bảng do site gộp sáu mươi cặp Can Chi lại theo tên nạp âm, nên nó luôn khớp với nạp âm hiện trên trang ngày.

Ba mươi tên nạp âm, hành của từng tên và hai cặp Can Chi mang tên ấy
Nạp âmHànhHai cặp Can Chi
Hải Trung KimKimGiáp Tý · Ất Sửu
Lư Trung HỏaHỏaBính Dần · Đinh Mão
Đại Lâm MộcMộcMậu Thìn · Kỷ Tỵ
Lộ Bàng ThổThổCanh Ngọ · Tân Mùi
Kiếm Phong KimKimNhâm Thân · Quý Dậu
Sơn Đầu HỏaHỏaGiáp Tuất · Ất Hợi
Giản Hạ ThủyThủyBính Tý · Đinh Sửu
Thành Đầu ThổThổMậu Dần · Kỷ Mão
Bạch Lạp KimKimCanh Thìn · Tân Tỵ
Dương Liễu MộcMộcNhâm Ngọ · Quý Mùi
Tuyền Trung ThủyThủyGiáp Thân · Ất Dậu
Ốc Thượng ThổThổBính Tuất · Đinh Hợi
Tích Lịch HỏaHỏaMậu Tý · Kỷ Sửu
Tùng Bách MộcMộcCanh Dần · Tân Mão
Trường Lưu ThủyThủyNhâm Thìn · Quý Tỵ
Sa Trung KimKimGiáp Ngọ · Ất Mùi
Sơn Hạ HỏaHỏaBính Thân · Đinh Dậu
Bình Địa MộcMộcMậu Tuất · Kỷ Hợi
Bích Thượng ThổThổCanh Tý · Tân Sửu
Kim Bạch KimKimNhâm Dần · Quý Mão
Phúc Đăng HỏaHỏaGiáp Thìn · Ất Tỵ
Thiên Hà ThủyThủyBính Ngọ · Đinh Mùi
Đại Trạch ThổThổMậu Thân · Kỷ Dậu
Thoa Xuyến KimKimCanh Tuất · Tân Hợi
Tang Đố MộcMộcNhâm Tý · Quý Sửu
Đại Khê ThủyThủyGiáp Dần · Ất Mão
Sa Trung ThổThổBính Thìn · Đinh Tỵ
Thiên Thượng HỏaHỏaMậu Ngọ · Kỷ Mùi
Thạch Lựu MộcMộcCanh Thân · Tân Dậu
Đại Hải ThủyThủyNhâm Tuất · Quý Hợi

Căn cứ của bảng: Ngọc Hạp Thông Thư (bản khắc Quảng Thịnh Đường, 1920), tấm 040–043 — thu thập ngày 23/9/2026.

Câu hỏi thường gặp

Nạp âm của ngày và nạp âm của năm sinh có giống nhau không?
Cùng một bảng nhưng khác đối tượng: nạp âm ngày tra theo Can Chi ngày, nạp âm tuổi tra theo Can Chi năm sinh. Site hiện chỉ hiển thị nạp âm của ngày.
Cách tính ngũ hành nạp âm thế nào?
Đúng ra là tra chứ không phải tính: nạp âm là một bảng cố định gán cho sáu mươi cặp Can Chi. Biết Can Chi là tra thẳng ra tên nạp âm trong bảng ba mươi dòng ở trên.
Nạp âm ngũ hành và ngũ hành nạp âm có khác nhau không?
Không khác. Hai cách gọi chỉ đảo trật tự chữ và cùng chỉ một bảng.
Lục thập hoa giáp là gì?
Là vòng sáu mươi cặp Can Chi. Ba mươi tên nạp âm phủ lên đúng vòng ấy, mỗi tên nhận hai cặp liền nhau, nên bảng nạp âm và bảng lục thập hoa giáp đọc kèm được với nhau.