Xem ngày tốt xấu

Chọn việc bạn định làm, chúng tôi lọc ngày trong tháng theo bốn tầng rành mạch và nói rõ ngày nào bị loại vì lý do gì. Thêm năm sinh thì có thêm tầng năm mệnh: xung, tam hợp, lục hợp và sinh khắc nạp âm.

Trong Nam quen nói coi ngày tốt xấu, ngoài Bắc quen nói xem ngày — cùng một việc, và đây đúng là việc trang này làm.

Bốn tầng lọc và hai nhóm ngày kiêng chung

Với việc nào chúng tôi cũng lọc theo đúng bốn bước: loại ngày kỵ nặng, xếp ngày hoàng đạo lên trước ngày hắc đạo, cùng bậc thì ngày bắt được nhiều mục tốt hơn xếp trên, vẫn ngang nhau thì ngày đến trước xếp trước. Chúng tôi không cộng điểm có trọng số, vì không sách nào cho biết mỗi tầng đáng mấy điểm.

Hai nhóm ngày bị loại ở mọi việc là ngày Tam Nương (mùng 3, 7, 13, 18, 22, 27 âm lịch) và ngày Nguyệt kỵ (mùng 5, 14, 23 âm lịch). Tam Nương là điều kiêng theo tục dân gian — bản chú giải bài «Xem ngày kén giờ» của Phan Kế Bính chép đủ sáu ngày ấy trong mục các ngày xấu; Nguyệt kỵ thì sách chọn ngày ghi là ngày trăm việc đều kiêng. Cả hai không phải phép tính lịch pháp — chúng tôi loại theo đúng các nguồn ấy, nhưng vẫn hiện chúng ra để bạn tự quyết. Vì hai nhóm này giống nhau ở cả tám việc nên phần giải thích đặt ở đây, trang việc chỉ ghi lại ngày nào của tháng rơi vào đó.

Riêng điều kiêng của từng việc — câu bách kỵ khóa riêng và những trực ghi việc ấy ở mục kiêng — thì nằm ngay trên trang của việc đó, kèm bảng nguyên văn câu chữ.

Căn cứ: Chú giải bài “Xem ngày kén giờ” của Phan Kế Bính · theo tục

Chọn giờ trong ngày đã chọn

Chọn được ngày rồi thì phần lớn việc còn phải chọn giờ. Mỗi ngày có mười hai canh giờ, mỗi canh hai tiếng, trong đó sáu canh hoàng đạo — đếm theo Chi của ngày nên ngày nào cũng khác, không có canh giờ nào tốt sẵn cho mọi ngày, và canh hoàng đạo rơi vào nửa đêm là chuyện thường gặp.

Bảng mười hai canh giờ của từng ngày nằm ở trang ngày: bấm vào một ngày trong bảng của trang việc là tới. Cách đếm ra sáu canh hoàng đạo thì ghi ở mục thuật ngữ giờ hoàng đạo.

Trang ngày không chia giờ theo từng nghi thức của một việc (kiểu giờ đón dâu, giờ lễ gia tiên, giờ đãi tiệc): nó đưa ra đủ mười hai canh để bạn tự xếp. Chỗ nào là chuyện tiện đường đi lại chứ không phải chuyện tốt xấu thì trang việc nói rõ là như vậy.

Ngày trong tháng 10/2026 dùng được cho nhiều việc cùng lúc

Bảng này gom kết quả của cả tám việc trong tháng, chỉ giữ những ngày dùng được cho từ 6 việc trở lên — tiện khi bạn phải xếp mấy việc vào cùng một dịp. Muốn danh sách riêng của một việc thì mở trang việc ấy.

Ngày của tháng 10/2026 qua được bốn tầng lọc của ít nhất 6 trong tám việc
Ngày dươngÂm lịchSố việcDùng được cho
1/10Thứ Năm21/87Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
4/10Chủ nhật24/87Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
5/10Thứ Hai25/88Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
6/10Thứ Ba26/88Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
8/10Thứ Năm28/87Cưới hỏi, Khai trương, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
9/10Thứ Sáu29/88Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
10/10Thứ Bảy1/96Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Ký hợp đồng
11/10Chủ nhật2/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
13/10Thứ Ba4/97Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
15/10Thứ Năm6/97Cưới hỏi, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
17/10Thứ Bảy8/97Cưới hỏi, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
18/10Chủ nhật9/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
19/10Thứ Hai10/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
20/10Thứ Ba11/96Cưới hỏi, Khai trương, Nhập trạch, Mua xe, Ký hợp đồng, Xuất hành
21/10Thứ Tư12/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
24/10Thứ Bảy15/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
25/10Chủ nhật16/97Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
26/10Thứ Hai17/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
28/10Thứ Tư19/97Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
29/10Thứ Năm20/98Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Cắt tóc, Ký hợp đồng, Xuất hành
30/10Thứ Sáu21/97Cưới hỏi, Khai trương, Động thổ, Nhập trạch, Mua xe, Ký hợp đồng, Xuất hành

Căn cứ của bảng: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (bản chép Tứ khố toàn thư), quyển 7 tr. 16–17 và Ngọc Hạp Thông Thư (bản khắc Quảng Thịnh Đường, 1920), tấm 034; tấm 039 — thu thập ngày 23/9/2026.

Câu hỏi thường gặp

Coi ngày tốt xấu theo tuổi như thế nào?
Chọn việc rồi mở danh sách ngày của tháng, nhập năm sinh vào ô tuổi. Trang đối chiếu địa chi năm sinh với Chi của từng ngày (xung, tam hợp, lục hợp) và nạp âm hai bên; ngày xung tuổi bị loại thẳng và ghi rõ lý do ở phần ngày bị loại.
Xem ngày tốt xấu hôm nay thì xem ở đâu?
Trang chủ đã chấm sẵn hôm nay tốt hay xấu, kèm bốn tầng căn cứ và mười hai canh giờ. Còn muốn chọn ngày cho một việc cụ thể trong cả tháng thì vào trang việc ở danh sách trên.
Ngày tốt trong tháng này là những ngày nào?
Bảng ngay trên đây trả lời đúng câu ấy: những ngày của tháng này dùng được cho nhiều việc cùng lúc, kèm số việc và tên việc. Còn muốn danh sách riêng của một việc thì mở trang việc ấy, ở đó có bảng hai tháng gần nhất.

Cách tính từng tầng, sách tra cứu và những phần không đưa vào kết luận đều ghi ở trang nguồn gốc cách tính.