Xem ngày tốt xuất hành
Chọn ngày xuất hành theo lịch âm: loại ngày Tỵ (Tỵ bất viễn hành), Tam Nương, Nguyệt kỵ, rồi xét trực và tuổi người đi.
Xuất hành là chuyến đi xa đầu tiên tính từ lúc bước chân ra khỏi nhà; người xưa xem cả ngày lẫn giờ và hướng đi của chuyến ấy.
Lọc tiếp theo tuổi người điChọn ngày xuất hành căn cứ vào đâu
- Bảng bách kỵ có câu “Tỵ bất viễn hành” — ngày Chi Tỵ kiêng đi xa. Chúng tôi loại ngày này khỏi danh sách xuất hành.
- Câu trực Kiến mở đầu bằng «nên xuất hành», nên ngày trực Kiến được xếp lên trước. Không câu trực nào ghi thẳng việc đi là kiêng; câu trực Nguy chỉ ghi không lợi đi thuyền.
- Sách cổ mà site dựa vào có bảng hướng hỷ thần theo từng cặp Can Chi, nhưng Lịch Vàng không đưa hướng vào kết luận: trang này chỉ chọn ngày, hướng đi là việc bạn tự cân nhắc.
Các bước tính được ghi trong trang nguồn gốc cách tính.
Ngày xuất hành dùng được trong tháng 10/2026
Xuất hành: 20 ngày dùng được, 2 ngày vướng quy tắc riêng. Ngày nào cũng mở được trang riêng.
| Ngày dương | Âm lịch | Vì sao dùng được |
|---|---|---|
| 5/10Thứ Hai | 25/8 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 9/10Thứ Sáu | 29/8 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 13/10Thứ Ba | 4/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 19/10Thứ Hai | 10/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 21/10Thứ Tư | 12/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
Xem thêm 15 ngày xuất hành khác trong tháng 10
| Ngày dương | Âm lịch | Vì sao dùng được |
|---|---|---|
| 25/10Chủ nhật | 16/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 26/10Thứ Hai | 17/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 28/10Thứ Tư | 19/9 | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 15/10Thứ Năm | 6/9 | Hắc đạo · Trực Kiến hợp xuất hành |
| 1/10Thứ Năm | 21/8 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 4/10Chủ nhật | 24/8 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 6/10Thứ Ba | 26/8 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 8/10Thứ Năm | 28/8 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 11/10Chủ nhật | 2/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 17/10Thứ Bảy | 8/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 18/10Chủ nhật | 9/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 20/10Thứ Ba | 11/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 24/10Thứ Bảy | 15/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 29/10Thứ Năm | 20/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 30/10Thứ Sáu | 21/9 | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
Ngày xuất hành dùng được trong tháng 11/2026
Xuất hành: 19 ngày dùng được. Bảng dự trước cho tháng kế tiếp, bớt cột.
| Ngày dương | Vì sao dùng được |
|---|---|
| 9/11Thứ Hai | Hoàng đạo · Trực Kiến hợp xuất hành |
| 2/11Thứ Hai | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 6/11Thứ Sáu | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 8/11Chủ nhật | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 14/11Thứ Bảy | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
Xem thêm 14 ngày xuất hành khác trong tháng 11
| Ngày dương | Vì sao dùng được |
|---|---|
| 16/11Thứ Hai | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 17/11Thứ Ba | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 20/11Thứ Sáu | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 23/11Thứ Hai | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 28/11Thứ Bảy | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 29/11Chủ nhật | Hoàng đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 4/11Thứ Tư | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 7/11Thứ Bảy | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 10/11Thứ Ba | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 12/11Thứ Năm | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 18/11Thứ Tư | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 19/11Thứ Năm | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 24/11Thứ Ba | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
| 25/11Thứ Tư | Hắc đạo · không rơi vào điều kiêng của việc đi xa |
Thập nhị trực ứng vào việc xuất hành
Trong bài mười hai trực của Ngọc Hạp Thông Thư, câu trực Kiến mở đầu bằng «nên xuất hành» — câu duy nhất ghi thẳng việc đi là nên, nên ngày trực Kiến được cộng thêm cho xuất hành. Câu trực Thu «nên làm việc lành, nhưng kiêng hành tàng» dùng cụm từ cổ «hành tàng» (行藏 — ra làm việc hay lui về ở ẩn), không nói thẳng việc đi xa, nên ngày trực Thu không bị loại khỏi danh sách xuất hành.
Trực Kiến ghi «nên xuất hành», nhưng có sách cho rằng không thể giữ một lẽ (một bảng cố định) mà luận nên kiêng theo trực; lời bàn ấy ở trang thập nhị trực.
| Trực | Mục ứng vào việc này | Câu của trực (Lịch Vàng dịch) |
|---|---|---|
| Trực hợp việc xuất hành | ||
| Kiến | Xuất hành | Nên xuất hành, không được mở kho. |
Câu bách kỵ khóa riêng cho việc xuất hành
Xuất hành: trong hai mươi hai câu bách kỵ, site khóa đúng một câu dưới đây và không mượn thêm câu nào.
| Câu bách kỵ | Nghĩa của câu | Vì sao ứng vào việc này |
|---|---|---|
| Tỵ bất viễn hành | Không đi xa. | Câu này nói việc đi xa, ứng thẳng vào việc xuất hành, nên ngày Chi Tỵ bị loại. |
Mấy bảng ở trên tra từ: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 7 tr. 16–17 cho hai bảng ngày xuất hành; Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 034; tấm 039 cho hai bảng ngày xuất hành và bảng thập nhị trực và bảng câu bách kỵ — thu thập ngày 23/9/2026.
Ngày tháng 10/2026 bị loại vì quy tắc riêng của việc xuất hành (2 ngày)
Xuất hành: những ngày dưới đây vướng đúng quy tắc riêng của việc này, không phải điều kiêng chung của mọi việc.
Có 9 ngày trong tháng 10/2026 không dùng cho việc nào vì rơi vào Tam Nương (theo tục) hay Nguyệt kỵ: ngày 2, 3, 7, 12, 14, 16, 23, 27, 31. Hai nhóm ngày ấy là gì. Căn cứ: Chú giải bài “Xem ngày kén giờ” của Phan Kế Bính · theo tục
Giờ rời khỏi nhà
Người xưa xem giờ rời nhà kỹ ngang xem ngày, và đây là việc duy nhất trong tám việc mà giờ khởi hành thường bị vé tàu xe ấn định trước — chọn ngày xong nên dò canh giờ ở trang ngày rồi mới đặt vé.
Phần hướng đi thì chúng tôi không tính, lý do ghi ở mục hỏi đáp bên dưới.
Chuẩn bị cho chuyến đi theo ngày đã chọn
Phần chuẩn bị dưới đây là việc thực tế, không phải nghi lễ bắt buộc.
1. Chọn ngày và giờ khởi hành
Lấy một ngày dùng được rồi chọn canh giờ hoàng đạo làm giờ rời khỏi nhà.
2. Đặt vé và chỗ nghỉ
Ngày đẹp thường trùng dịp nhiều người đi, nhất là đầu năm, nên đặt trước cho chắc chỗ.
3. Sắp xếp việc nhà
Khóa điện nước, nhờ người trông nhà nếu đi lâu; việc lễ trước khi đi thì làm theo lệ nhà, xong trước giờ khởi hành đã chọn.
Câu hỏi thường gặp
- Xuất hành là gì?
- Xuất hành là việc rời nhà đi xa, hiểu theo lối cũ là chuyến đi đầu tiên có tính mở đầu — đi làm ăn xa, đi nhậm việc, hay chuyến đi đầu năm. Ngày nay nhiều người dùng luôn cho các chuyến công tác và du lịch dài ngày.
- Xem ngày giờ tốt cho xuất hành thì xem giờ nào?
- Xem sáu canh giờ hoàng đạo của chính ngày đó. Trang ngày của chúng tôi có dải mười hai canh giờ, tô sáng sáu canh hoàng đạo kèm cách tính, bạn lấy giờ rời nhà rơi vào một trong sáu canh ấy.
- Vì sao trang này không nói hướng xuất hành?
- Sách cổ mà site dựa vào có bảng hướng hỷ thần theo từng cặp Can Chi, đặt ngay cạnh bảng nạp âm. Lịch Vàng không đưa hướng vào kết luận chọn ngày: trang này chỉ trả lời ngày nào dùng được, còn hướng đi là việc bạn tự cân nhắc.
- Ngày xuất hành tốt trong năm nay xem thế nào?
- Trang này trải hai tháng gần nhất; muốn xem tháng khác thì mở trang tháng rồi đổi tháng. Ngày Chi Tỵ bị loại vì câu bách kỵ «Tỵ bất viễn hành», nên cứ mười hai ngày lại bớt một ngày so với những việc không có câu bách kỵ riêng.
- Xuất hành đầu năm nên chọn ngày nào?
- Cách tra không khác ngày thường: vẫn bốn tầng lọc ấy. Chỉ lưu ý mấy ngày đầu tháng Giêng hay rơi vào Tam Nương hoặc Nguyệt kỵ nên danh sách càng ngắn — phần ngày bị loại ghi rõ ngày nào vướng điều gì để bạn tự cân nhắc.