Thập nhị trực là gì?
Thập nhị trực (hệ Kiến Trừ) là mười hai trạng thái luân phiên của ngày: Kiến, Trừ, Mãn, Bình, Định, Chấp, Phá, Nguy, Thành, Thu, Khai, Bế.
Căn cứ: Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4 tr. 8
quyển 4 tr. 8每月交節則疊兩值日其法從月建上起建Mỗi nguyệt giao tiết tắc điệp lưỡng trị nhật, kỳ pháp tùng nguyệt kiến thượng khởi Kiến.Lịch Vàng dịch: Mỗi tháng đến lúc giao tiết thì hai ngày liền nhau cùng một trực. Phép ấy là khởi trực Kiến từ nguyệt kiến.
Xem mục nguồnCăn cứ: Ngọc Hạp Thông Thư, tấm 039
tấm 039建宜出行不可開倉……滿可肆市……平可塗泥安機吉〔昌〕 定宜進畜入學〔名〕揚 〔執〕可捕〔捉〕□〔賊難〕藏……危可捕魚不利行船 成可入學爭〔訟〕不強 收宜作吉却忌行藏 開可求仕安葬不祥 閉……□〔許〕安床Kiến nghi xuất hành, bất khả khai thương… Mãn khả tứ thị… Bình khả đồ nê an cơ cát 〔xương〕. Định nghi tiến súc, nhập học 〔danh〕 dương. 〔Chấp〕 khả bổ 〔tróc〕 □ 〔tặc nan〕 tàng… Nguy khả bổ ngư, bất lợi hành thuyền. Thành khả nhập học, tranh 〔tụng〕 bất cường. Thu nghi tác cát, khước kỵ hành tàng. Khai khả cầu sĩ, an táng bất tường. Bế … □ 〔hứa〕 an sàng.Lịch Vàng dịch: Kiến nên xuất hành, không được mở kho… Mãn có thể bày hàng nơi chợ… Bình có thể trát vách, đặt khung cửi thì lành, thịnh. Định nên đưa gia súc về; vào học thì danh tiếng vang xa. Chấp có thể bắt giữ; [mất một chữ] kẻ gian khó ẩn náu… Nguy có thể bắt cá, không lợi đi thuyền. Thành có thể vào học; kiện tụng thì không thắng thế. Thu nên làm việc lành, nhưng kiêng «hành tàng» (cụm từ cổ: chuyện ra làm việc hay lui về ở ẩn). Khai có thể cầu làm quan; an táng thì không lành. Bế (vế đầu bàn việc chữa mắt) … [mất một chữ] được kê giường.
Xem mục nguồnCách tính thập nhị trực
Trực của một ngày tính bằng khoảng cách giữa Chi của ngày và Chi của tháng tiết khí (tháng Kiến). Ngày nào có Chi trùng Chi của tháng tiết khí thì là trực Kiến, rồi đếm tiếp theo thứ tự.
Vì mốc là tháng tiết khí chứ không phải tháng âm lịch, ngày bắt đầu một tiết khí mới sẽ lặp lại trực của ngày hôm trước — đây là hiện tượng trùng trực mà sách xưa có ghi, và cách tính bằng khoảng cách Chi tự nó tạo ra đúng hiện tượng đó.
Mỗi trực có một câu nên – kiêng trong bài mười hai trực của sách. Lịch Vàng chỉ ghép vào danh mục những việc câu ấy nói thẳng; câu nào bàn việc chữa bệnh, dùng thuốc thì không trích và không ghép vào việc nào.
Hai cách nhìn về bảng nên – kiêng của trực
Bảng dưới đây lấy theo câu của từng trực trong sách ghi ở dòng căn cứ dưới bảng, và chỉ ghép vào danh mục những việc câu ấy nói thẳng; câu nào chỉ gần nghĩa với một việc thì để nguyên lời dịch, không ghép.
Hiệp Kỷ Biện Phương Thư, quyển 4, khi bàn về mười hai trực — sách gọi mỗi trực là một «thần» — viết: «lại phải xem điều nên và kiêng của từng thần mà theo hay tránh, không thể giữ một lẽ mà luận», tức là nên và kiêng của từng trực không gói được vào một bảng cố định.
Mười hai trực và việc nên, việc kiêng
Câu của trực Trừ, Phá, vế đầu câu trực Bế và vế sau câu trực Mãn bàn việc chữa bệnh, dùng thuốc; Lịch Vàng không đưa lời khuyên y tế — việc ấy nên hỏi thầy thuốc. Chữ mờ trên bản khắc ghi là □, lời dịch ghi [mất một chữ]; chữ trong 〔〕 là chữ bổ theo một bản khắc cùng hệ in rõ bài này, ghi ở dòng căn cứ dưới bảng. Bảng này cũng là căn cứ lọc ngày ở các trang xem ngày tốt.
| Trực | Nguyên văn · phiên âm | Lịch Vàng dịch | Việc nên / kiêng |
|---|---|---|---|
| Kiến | 建宜出行不可開倉Kiến nghi xuất hành, bất khả khai thương | Nên xuất hành, không được mở kho. | Nên: Xuất hành. Kiêng: Mở kho |
| Trừ | (Câu bàn việc chữa bệnh, dùng thuốc — không trích.) | ||
| Mãn | 滿可肆市……Mãn khả tứ thị… | Có thể bày hàng nơi chợ… | — |
| Bình | 平可塗泥安機吉〔昌〕Bình khả đồ nê an cơ cát 〔xương〕 | Có thể trát vách, đặt khung cửi thì lành, thịnh. | — |
| Định | 定宜進畜入學〔名〕揚Định nghi tiến súc, nhập học 〔danh〕 dương | Nên đưa gia súc về; vào học thì danh tiếng vang xa. | Nên: Nhập học |
| Chấp | 〔執〕可捕〔捉〕□〔賊難〕藏〔Chấp〕 khả bổ 〔tróc〕 □ 〔tặc nan〕 tàng | Có thể bắt giữ; [mất một chữ] kẻ gian khó ẩn náu. | — |
| Phá | (Câu bàn việc chữa bệnh, dùng thuốc — không trích.) | ||
| Nguy | 危可捕魚不利行船Nguy khả bổ ngư, bất lợi hành thuyền | Có thể bắt cá, không lợi đi thuyền. | Kiêng: Đi thuyền |
| Thành | 成可入學爭〔訟〕不強Thành khả nhập học, tranh 〔tụng〕 bất cường | Có thể vào học; kiện tụng thì không thắng thế. | Nên: Nhập học |
| Thu | 收宜作吉却忌行藏Thu nghi tác cát, khước kỵ hành tàng | Nên làm việc lành, nhưng kiêng «hành tàng» (cụm từ cổ: chuyện ra làm việc hay lui về ở ẩn). | — |
| Khai | 開可求仕安葬不祥Khai khả cầu sĩ, an táng bất tường | Có thể cầu làm quan; an táng thì không lành. | Kiêng: An táng |
| Bế | 閉……□〔許〕安床Bế … □ 〔hứa〕 an sàng | Được kê giường (vế đầu của câu nói chuyện chữa mắt; một chữ trên bản khắc bị mờ). | — |
Căn cứ của bảng: Ngọc Hạp Thông Thư (bản khắc Quảng Thịnh Đường, 1920), tấm 039 — thu thập ngày 23/9/2026.Bản đối chiếu cùng hệ: Ngọc hạp toản yếu thông dụng 玉匣攢要通用 (Phúc Văn Đường, 1926, NLVNPF-0837) — chữ trong 〔〕 ở các câu trích bổ theo bản này
Câu hỏi thường gặp
- Trực Phá là gì?
- Trực Phá là trực thứ bảy trong vòng mười hai trực. Câu của trực Phá trong bài mười hai trực bàn việc chữa bệnh, dùng thuốc, và không nhắc việc nào khác trong các việc xem ngày trên trang này, nên trực Phá không được ghép vào việc nào.
- 12 trực là gì?
- Là cách gọi khác của thập nhị trực, tức mười hai trạng thái luân phiên của ngày theo hệ Kiến Trừ. Bảng ở trên liệt kê đủ mười hai trực, lời dịch câu của từng trực và những việc câu ấy ghi là nên hay kiêng.
- Ý nghĩa 12 trực trong xem ngày tốt xấu là gì?
- Trực là một trong các tầng Lịch Vàng hiển thị cho mỗi ngày, cho biết ngày ấy hợp việc mở đầu, việc thu vào hay việc tháo dỡ. Trực không tự nó quyết định ngày tốt hay xấu; nó đứng cạnh các tầng khác và bạn đọc từng tầng một.